Chào mừng bạn tham gia Teenvn9x
Hôm nay 00:38 ngày 25/07/26
Trang chủ
1. Ý nghĩa về tự nhiên của vị trí địa lí nước ta (1,0 điểm) Câu I
(3,0 đ)
- Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Là một trong những nhân tố tạo ra tính phong phú, đa dạng của nguồn tài nguyên thiên
nhiên nước ta.
- Là một trong những nhân tố tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên nước ta.
- Là một trong những nhân tố làm cho nước ta có nhiều thiên tai.
2. Các quốc gia có vùng biển tiếp giáp với vùng biển Việt Nam. Các hệ sinh thái
vùng ven biển nước ta (1,0 điểm)
- Vùng biển nước ta tiếp giáp với vùng biển của các quốc gia: Trung Quốc,
Campuchia, Philippin, Malaixia, Brunây, Inđônêxia, Xingapo, Thái Lan.
* Nêu đúng 4 đến 6 nước cho 0,25 điểm.
- Các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta:
+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
+ Hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo...
3. Tên 6 đô thị có số dân lớn nhất nước ta. Trong số đó, đô thị nào trực thuộc tỉnh ?
Giải thích đô thị là nơi dân cư tập trung đông đúc (1,0 điểm)
a) Tên 6 đô thị có số dân lớn nhất. Trong số đó, đô thị nào trực thuộc tỉnh ?
- 6 đô thị có số dân lớn nhất: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh,
Cần Thơ, Biên Hòa.
b) Đô thị là nơi dân cư tập trung đông đúc vì:
- Đô thị là nơi tập trung các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp.
- Các nguyên nhân khác (nêu đúng một trong các nguyên nhân khác như chất lượng
cuộc sống, tâm lí dân cư...).
1. Vẽ biểu đồ (1,5 điểm) Câu II
(2,0 đ)
- Vẽ biểu đồ cột đơn, mỗi năm một cột. Các loại biểu đồ khác không cho điểm.
- Vẽ đúng yêu cầu của biểu đồ cột, có đủ các yếu tố: các cột, tên biểu đồ, chú giải thời
gian và sản lượng (có thể dùng hệ trục hoặc lập bảng chú giải), không bắt buộc ghi số
liệu vào các cột.
- Tên biểu đồ và chú giải mỗi yếu tố cho 0,25 điểm.
- Đúng mỗi cột cho 0,25 điểm.
2. Nhận xét (0,5 điểm)
Từ năm 1995 đến năm 2007, sản lượng cao su nước ta:
- Tăng liên tục.
- Tăng không đều.
1. Thuận lợi về mặt tự nhiên trong phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ (1,5 điểm)
- Khoáng sản: có một số tài nguyên khoáng sản, thuận lợi phát triển công nghiệp.
- Rừng: có tiềm năng lớn, thuận lợi phát triển nhiều ngành kinh tế.
- Thủy văn: có giá trị về nhiều mặt.
- Biển: có điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển.
- Đất: có nhiều loại đất, thuận lợi phát triển cơ cấu kinh tế đa dạng.
- Các yếu tố khác (thí sinh chỉ ra được ít nhất 1 thuận lợi khác về mặt tự nhiên).
cho điểm như sau:
- Thuận lợi phát triển nông – lâm – ngư nghiệp (0,75 điểm).
- Thuận lợi phát triển công nghiệp (0,25 điểm).
- Thuận lợi phát triển dịch vụ: du lịch và các hoạt động khác (0,50 điểm).
2. Tại sao thủy lợi là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc
phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Bộ ? (1,5 điểm)
- Xuất phát từ đặc điểm khí hậu:
+ Khí hậu Đông Nam Bộ có sự phân hóa theo mùa sâu sắc gây khó khăn cho sản xuất
nông nghiệp.
+ Diễn giải:
• Mùa khô kéo dài tới 4 – 5 tháng nên thường xảy ra tình trạng thiếu nước nghiêm trọng.
• Mùa mưa, lượng mưa tập trung có thể gây ngập úng một số khu vực.
- Phát triển thủy lợi là giải pháp quan trọng để:
+ Tăng diện tích đất trồng trọt.
+ Tăng hệ số sử dụng đất.
+ Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về nông phẩm.
* Nếu thí sinh chỉ ra thêm ít nhất 1 lí do khác mà hợp lí thì thưởng 0,25 điểm,
nhưng tổng điểm ý 2 câu III không được quá 1,5 điểm.
Mặt tích cực và tồn tại trong hoạt động ngoại thương từ sau Đổi mới (2,0 điểm)
- Tích cực
Câu IV.a
(2,0 đ)
+ Thị trường:
• Mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.
• Diễn giải: tham gia vào các tổ chức thương mại quốc tế, bạn hàng ngày càng
nhiều…
+ Quy mô:
• Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu tăng nhanh đáp ứng nhu cầu sản xuất và nâng cao
chất lượng đời sống.
• Kim ngạch xuất, nhập khẩu đều tăng phản ánh sự phát triển của đất nước.
+ Cơ cấu mặt hàng:
• Các mặt hàng xuất khẩu đa dạng, chất lượng ngày càng cao.
• Các mặt hàng nhập khẩu đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước.
- Tồn tại
+ Tình trạng nhập siêu kéo dài.
+ Khả năng cạnh tranh còn hạn chế.
So sánh thu nhập bình quân đầu người của Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
Giải thích (2,0 điểm)
Câu IV.b
(2,0 đ)
- So sánh
+ Giống nhau: thu nhập của cả Đông Nam Bộ và Tây Nguyên đều có xu hướng tăng.
+ Khác nhau:
• Đông Nam Bộ: tăng liên tục.
• Tây Nguyên: 1999 – 2002 giảm, 2002 – 2006 tăng.
• Thu nhập của Đông Nam Bộ luôn cao hơn.
- Giải thích
+ Kinh tế ngày càng phát triển nên thu nhập bình quân đầu người của cả hai vùng có
xu hướng tăng.
+ Thu nhập bình quân đầu người của Tây Nguyên có thời gian giảm chủ yếu do những
biến động về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp.
+ Đông Nam Bộ có thu nhập bình quân cao hơn do trình độ phát triển kinh tế cao hơn.